Skip to main content
返回术语表
functions难度:基础functionsrangedomain
Chia sẻ

值域zhíyù

tập giá trị
4 分钟阅读
更新于 2025-01-24
已完成

Khái niệm cơ bản

Tập giá trị của hàm số ff là tập hợp tất cả các giá trị đầu ra (giá trị y) mà hàm số có thể tạo ra.

Định nghĩa toán học

Tập giaˊ trị(f)={yy=f(x) với một xTập xaˊc định(f)}\text{Tập giá trị}(f) = \{y \mid y = f(x) \text{ với một } x \in \text{Tập xác định}(f)\}

Tập giá trị còn được gọi là ảnh của hàm số.

Tập xác định vs. Tập giá trị

Khái niệmKý hiệuMô tả
Tập xác địnhDfD_fTập hợp tất cả các giá trị đầu vào hợp lệ (x)
Tập giá trịRfR_fTập hợp tất cả các giá trị đầu ra (y)

Mối quan hệ then chốt: Tập giá trị phụ thuộc vào cả quy tắc hàm số VÀ tập xác định.

Phương pháp tìm tập giá trị

Phương pháp 1: Phân tích trực tiếp (观察法)

Đối với các hàm số đơn giản, phân tích trực tiếp hành vi.

Ví dụ: f(x)=x2f(x) = x^2, xRx \in \mathbb{R}

x20x^2 \geq 0 với mọi số thực xx, và x2x^2 có thể lớn tùy ý:

Tập giá trị: [0,+)[0, +\infty)

Phương pháp 2: Phương pháp hàm ngược (反函数法)

  1. Viết y=f(x)y = f(x)
  2. Giải xx theo yy
  3. Tìm các giá trị của yyxx được xác định

Ví dụ: f(x)=2x+1x1f(x) = \dfrac{2x + 1}{x - 1}, x1x \neq 1

Đặt y=2x+1x1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}

Giải tìm xx: y(x1)=2x+1y(x - 1) = 2x + 1 xyy=2x+1xy - y = 2x + 1 xy2x=y+1xy - 2x = y + 1 x(y2)=y+1x(y - 2) = y + 1 x=y+1y2x = \dfrac{y + 1}{y - 2}

Để xx tồn tại, cần y2y \neq 2.

Tập giá trị: {yy2}=(,2)(2,+)\{y \mid y \neq 2\} = (-\infty, 2) \cup (2, +\infty)

Phương pháp 3: Phương pháp đơn điệu (单调性法)

Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để tìm tập giá trị từ tập xác định.

Ví dụ: f(x)=2xf(x) = 2^x, x[1,2]x \in [-1, 2]

f(x)=2xf(x) = 2^x đồng biến nghiêm ngặt:

  • Giá trị nhỏ nhất: f(1)=21=12f(-1) = 2^{-1} = \dfrac{1}{2}
  • Giá trị lớn nhất: f(2)=22=4f(2) = 2^2 = 4

Tập giá trị: [12,4][\dfrac{1}{2}, 4]

Phương pháp 4: Phương pháp bình phương hoàn chỉnh (配方法)

Áp dụng cho hàm bậc hai f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c.

Ví dụ: f(x)=x24x+5f(x) = x^2 - 4x + 5, xRx \in \mathbb{R}

Bình phương hoàn chỉnh: f(x)=(x2)2+1f(x) = (x - 2)^2 + 1

(x2)20(x - 2)^2 \geq 0, giá trị nhỏ nhất là 1 tại x=2x = 2.

Tập giá trị: [1,+)[1, +\infty)

Phương pháp 5: Phương pháp đặt ẩn phụ (换元法)

Ví dụ: f(x)=x+x1f(x) = x + \sqrt{x - 1}, x1x \geq 1

Đặt t=x1t = \sqrt{x - 1}, trong đó t0t \geq 0

Khi đó x=t2+1x = t^2 + 1, nên: f=t2+1+t=t2+t+1=(t+12)2+34f = t^2 + 1 + t = t^2 + t + 1 = (t + \dfrac{1}{2})^2 + \dfrac{3}{4}

t0t \geq 0, giá trị nhỏ nhất đạt được tại t=0t = 0: fmin=0+0+1=1f_{\min} = 0 + 0 + 1 = 1

Tập giá trị: [1,+)[1, +\infty)

Bài tập thực hành CSCA

💡 Lưu ý: Các bài tập sau được thiết kế dựa trên chương trình thi CSCA.

Ví dụ 1: Cơ bản (Độ khó ★★☆☆☆)

Tìm tập giá trị của f(x)=3x2f(x) = 3x - 2, x[0,4]x \in [0, 4].

Giải: Hàm bậc nhất đồng biến nghiêm ngặt.

  • Tại x=0x = 0: f(0)=2f(0) = -2
  • Tại x=4x = 4: f(4)=10f(4) = 10

Đáp án: [2,10][-2, 10]


Ví dụ 2: Trung cấp (Độ khó ★★★☆☆)

Tìm tập giá trị của f(x)=x22x+3f(x) = x^2 - 2x + 3, x[1,2]x \in [-1, 2].

Giải:

Bình phương hoàn chỉnh: f(x)=(x1)2+2f(x) = (x - 1)^2 + 2

Đỉnh tại x=1x = 1 (nằm trong tập xác định), giá trị nhỏ nhất = 2

Kiểm tra các điểm đầu mút:

  • f(1)=1+2+3=6f(-1) = 1 + 2 + 3 = 6
  • f(2)=44+3=3f(2) = 4 - 4 + 3 = 3

Đáp án: [2,6][2, 6]


Ví dụ 3: Nâng cao (Độ khó ★★★★☆)

Tìm tập giá trị của f(x)=x2+1x2+2f(x) = \dfrac{x^2 + 1}{x^2 + 2}, xRx \in \mathbb{R}.

Giải:

Đặt y=x2+1x2+2y = \dfrac{x^2 + 1}{x^2 + 2}

Nhân chéo: y(x2+2)=x2+1y(x^2 + 2) = x^2 + 1

yx2+2y=x2+1yx^2 + 2y = x^2 + 1

x2(y1)=12yx^2(y - 1) = 1 - 2y

x2=12yy1x^2 = \dfrac{1 - 2y}{y - 1}

Để xx là số thực, cần x20x^2 \geq 0: 12yy10\dfrac{1 - 2y}{y - 1} \geq 0

(12y)(1 - 2y)(y1)(y - 1) phải cùng dấu.

  • Trường hợp 1: Cả hai dương: y<12y < \dfrac{1}{2}y>1y > 1 → không thể
  • Trường hợp 2: Cả hai âm: y>12y > \dfrac{1}{2}y<1y < 112<y<1\dfrac{1}{2} < y < 1

Ngoài ra, khi x2+x^2 \to +\infty, y1y \to 1 (không bao giờ bằng 1). Tại x=0x = 0: y=12y = \dfrac{1}{2} (đạt được).

Đáp án: [12,1)[\dfrac{1}{2}, 1)

Lỗi thường gặp

❌ Lỗi 1: Bỏ qua ràng buộc của tập xác định

Sai: Tập giá trị của f(x)=xf(x) = \sqrt{x}R\mathbb{R}

Đúng: Tập giá trị của f(x)=xf(x) = \sqrt{x}[0,+)[0, +\infty)

❌ Lỗi 2: Dùng sai phương pháp cho tập xác định có giới hạn

Sai: Với f(x)=x2f(x) = x^2, x[1,3]x \in [1, 3], tập giá trị là [0,9][0, 9]

Đúng: Tập giá trị là [1,9][1, 9] (giá trị nhỏ nhất tại x=1x = 1, không phải x=0x = 0) ✓

❌ Lỗi 3: Quên kiểm tra các điểm đầu mút

Luôn kiểm tra giá trị hàm số tại các biên của tập xác định.

Mẹo học tập

  1. Xác định loại hàm số trước: Bậc nhất, bậc hai, phân thức, v.v.
  2. Kiểm tra tập xác định có bị chặn không: Nếu bị chặn, dùng tính đơn điệu
  3. Với hàm bậc hai, tìm đỉnh: Đỉnh có nằm trong tập xác định không?
  4. Với hàm phân thức, dùng phương pháp hàm ngược: Giải xx theo yy

💡 Mẹo thi: Với tập xác định bị chặn, luôn kiểm tra cả đỉnh (với hàm bậc hai) VÀ các điểm đầu mút!

Bài tập thực hành

Thực hành để củng cố kiến thức