Tính chẵn lẻ mô tả tính chất đối xứng của hàm số. Một hàm số có thể là hàm chẵn, hàm lẻ, hoặc không phải cả hai.
Điều kiện tiên quyết: Để hàm số có tính chẵn lẻ, tập xác định phải đối xứng qua gốc tọa độ (nếu x thuộc tập xác định thì −x cũng phải thuộc tập xác định).
Định nghĩa
Hàm chẵn (偶函数)
Hàm số f là hàm chẵn nếu:
f(−x)=f(x)với mọi x trong tập xaˊc định
Tính chất đồ thị: Đồ thị đối xứng qua trục tung.
Hàm lẻ (奇函数)
Hàm số f là hàm lẻ nếu:
f(−x)=−f(x)với mọi x trong tập xaˊc định
Tính chất đồ thị: Đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.
Tính chất đặc biệt của hàm lẻ
Nếu f là hàm lẻ và 0 thuộc tập xác định, thì f(0)=0.
Chứng minh: f(0)=f(−0)=−f(0), suy ra 2f(0)=0, do đó f(0)=0.
Các hàm số thường gặp và tính chẵn lẻ
Hàm số
Tính chẵn lẻ
Kiểm tra
y=xn (n chẵn)
Chẵn
(−x)n=xn
y=xn (n lẻ)
Lẻ
(−x)n=−xn
$y =
x
$
y=sinx
Lẻ
sin(−x)=−sinx
y=cosx
Chẵn
cos(−x)=cosx
y=tanx
Lẻ
tan(−x)=−tanx
y=ax
Không phải cả hai
a−x=ax và a−x=−ax
y=logax
Không phải cả hai
Tập xác định không đối xứng
Phương pháp xác định tính chẵn lẻ
Quy trình từng bước
Kiểm tra tính đối xứng của tập xác định: Khi x thuộc tập xác định, −x có thuộc không?
Tính f(−x): Thay −x vào hàm số
So sánh với f(x) và −f(x):
Nếu f(−x)=f(x) → Hàm chẵn
Nếu f(−x)=−f(x) → Hàm lẻ
Trường hợp khác → Không chẵn không lẻ
Ví dụ 1: Hàm chẵn
Xác định tính chẵn lẻ của f(x)=x4−2x2+1.
Bước 1: Tập xác định là R, đối xứng qua gốc tọa độ. ✓
Bước 2:
f(−x)=(−x)4−2(−x)2+1=x4−2x2+1=f(x)
Kết luận: f là hàm chẵn.
Ví dụ 2: Hàm lẻ
Xác định tính chẵn lẻ của f(x)=x2+1x3.
Bước 1: Tập xác định là R, đối xứng qua gốc tọa độ. ✓